Vườn.VN

Chim cảnh

Tìm hiểu họ Chào mào

Họ Chào mào (danh pháp khoa học: Pycnonotidae) là một họ chứa các loài chim biết hót kích thước trung bình thuộc bộ Sẻ, sinh sống tại châu Phi và nhiệt đới châu Á. Họ này chứa khoảng 130 loài.

Tên gọi phổ biến trong tiếng Việt là chào mào, bông lau, hoành hoạch và cành cạch, trong đó tên gọi cành cạch được dùng cho các loài chim trong chi Alophoixus, Hemixos, Hypsipetes, Iole và Ixos còn tên gọi chào mào là tên gọi dân dã cho ‘chào mào ria đỏ’ (Pycnonotus jocosus). Tên gọi này cũng áp dụng cho chi Spizixos và một vài loài khác trong chi Pycnonotus. Bông lau được sử dụng cho phần lớn các thành viên của chi Pycnonotus (ngoại trừ những loài nào gọi là chào mào). Tuy nhiên do không phải loài nào cũng có mặt tại Việt Nam nên trong bài gọi chung là chào mào khi có thể.

Các loài chim này chủ yếu là chim ăn quả. Một số có màu sặc sỡ với huyệt, má, họng, lông mày có màu vàng, đỏ hay da cam, nhưng phần lớn có bộ lông buồn tẻ với màu chủ đạo là đen hay nâu ô liu đồng nhất. Một số loài có mào rất đặc biệt.

Nhiều loài sinh sống trên phần ngọn của cây cối trong khi một số loài chỉ sống ở các tầng cây thấp. Chúng đẻ tới 5 trứng có màu hồng tía trong các tổ trên cây và chim mái ấp trứng.

Chào mào (Pycnonotus jocosus) sinh sống rộng rãi trong vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, chẳng hạn ở miền nam Florida, Hoa Kỳ.

Các sắp đặt truyền thống chia các loài chào mào thành 4 nhóm, gọi là các nhóm Pycnonotus, Phyllastrephus, Criniger và Chlorocichla theo các chi đặc trưng này. Tuy nhiên, các phân tích gần đây chứng minh rằng kiểu sắp xếp này có lẽ đã dựa trên diễn giải sai lầm các đặc trưng:

So sánh các chuỗi mtDNA cytochrome b phát hiện ra rằng 5 loài của chi Phyllastrephus không thuộc về nhóm chào mào, mà thuộc về nhóm kỳ dị chứa các loài chim biết hót ở Madagascar. Xem thông tin dưới đây để biết thêm về 5 loài này. Tương tự, phân tích chuỗi các gen nDNA RAG1 và RAG2 cho thấy chi Nicator cũng không là chào mào. Nghiên cứu của Pasquet và ctv. (2001) chứng minh rằng sắp xếp trước đây thất bại trong việc tính toán tới địa sinh học. Nhóm này chứng minh rằng chi Criniger phải chia thành các dòng dõi châu Phi và châu Á (Alophoixus). Sử dụng phân tích 1 chuỗi nDNA và 2 chuỗi mtDNA, Moyle & Marks (2006) phát hiện thấy một dòng dõi chủ yếu ở châu Á và một nhóm các loài greenbul và chim mỏ cứng ở châu Phi; Greenbul vàng kim dường như rất khác biệt và tạo thành nhóm của chính nó. Một vài đơn vị phân loại không là đơn ngành, và các nghiên cứu tiếp theo là cần thiết để xác định các mối quan hệ giữa các chi lớn.

 

Danh sách hệ thống hóa

Chi Calyptocichla

Greenbul vàng kim, Calyptocichla serina

Chào mào điển hình

Chào mào thuộc về nhóm Pycnonotus châu Á.

Chi Pycnonotus (cận ngành)

Chào mào châu Á “cổ đại”

Chào mào vàng đầu đen, Pycnonotus atriceps

Bông lau họng vạch hay chào mào họng sọc, Pycnonotus finlaysoni

Chào mào ria đỏ hay chào mào, Pycnonotus jocosus

Bông lau ngực nâu hay chào mào ngực nâu, Pycnonotus xanthorrhous

Chào mào lưng bồng, Pycnonotus eutilotus

Chào mào đen trắng, Pycnonotus melanoleucus

Pycnonotus đích thực

Chào mào vàng mào đen, Pycnonotus melanicterus

Chào mào bụng xám, Pycnonotus cyaniventris

Bông lau nâu nhỏ hay chào mào bốn mắt, Pycnonotus erythropthalmos

Chào mào đầu vàng rơm, Pycnonotus zeylanicus

Chào mào mắt đỏ, Pycnonotus brunneus

Chào mào cánh ô liu, Pycnonotus plumosus

Bông lau mày trắng hay chào mào huyệt vàng, Pycnonotus goiavier

Chào mào ngực đen, Pycnonotus nigricans

Chào mào má trắng, Pycnonotus leucogenys

Tranh cãi

Chào mào thường, Pycnonotus barbatus

Không gán

Chào mào vạch hay chào mào vằn, Pycnonotus striatus

Chào mào sọc kem, Pycnonotus leucogrammicus

Chào mào cổ đốm, Pycnonotus tympanistrigus

Chào mào đầu xám, Pycnonotus priocephalus

Chào mào Styan, Pycnonotus taivanus

Chào mào ngực vảy, Pycnonotus squamatus

Bông lau Trung Quốc hay chào mào huyệt sáng, Pycnonotus sinensis

Chào mào Cape, Pycnonotus capensis (loài điển hình)

Chào mào kính trắng, Pycnonotus xanthopygos

Chào mào tai trắng, Pycnonotus leucotis

Bông lau đít đỏ hay chào mào huyệt đỏ, Pycnonotus cafer

Bông lau tai trắng hay chào mào đầu than hoặc bông lau đít đỏ, Pycnonotus aurigaster

Chào mào yếm lam, Pycnonotus nieuwenhuisii (tranh cãi)

Chào mào yếm vàng, Pycnonotus urostictus

Chào mào đốm cam, Pycnonotus bimaculatus

Chào mào họng vàng, Pycnonotus xantholaemus

Chào mào tai vàng, Pycnonotus penicillatus

Bông lau vàng hay chào mào Flavescent, Pycnonotus flavescens

Chào mào trán trắng, Pycnonotus luteolus

Bông lau tai vằn hay chào mào tai sọc, Pycnonotus blanfordi

Chào mào huyệt kem, Pycnonotus simplex

Chào mào khoang cổ, Spizixos semitorques

Chi Spizixos

Chào mào mỏ lớn, Spizixos canifrons

Chào mào khoang cổ, Spizixos semitorques

Chi Tricholestes

Cành cạch lưng rậm lông, Tricholestes criniger

Chi Setornis

Cành cạch mỏ móc, Setornis criniger

Chi Alophoixus – trước đây gộp trong chi Criniger, có thể là đa ngành

Cành cạch Finsch, Alophoixus finschii

Cành cạch họng trắng, Alophoixus flaveolus

Cành cạch lớn hay cành cạch họng bồng, Alophoixus pallidus

Cành cạch bụng hung hay cành cạch đất son, Alophoixus ochraceus

Cành cạch má xám, Alophoixus bres

Cành cạch bụng vàng, Alophoixus phaeocephalus

Cành cạch vàng kim, Alophoixus affinis

Chi Iole

Cành cạch ô liu, Iole virescens

Cành cạch nhỏ hay chào mào mắt xám, Iole propinqua

Cành cạch huyệt vàng da bò, Iole olivacea

Cành cạch trán vàng, Iole indica

Chi Hemixos

Cành cạch xám hay chào mào xám tro, Hemixos flavala

Cành cạch hung hay chào mào nâu dẻ, Hemixos castanonotus

Chi Ixos (cận ngành)

Gần với Hemixos

Cành cạch Mã Lai hay chào mào sọc, Ixos malaccensis

Không gán

Cành cạch bụng vàng, Ixos palawanensis – Hypsipetes?

Cành cạch ngực sọc, Ixos siquijorensis – Hypsipetes?

Cành cạch vàng nhạt, Ixos everetti

Cành cạch Zamboanga, Ixos rufigularis

Cành cạch núi hay chào mào núi, Ixos mcclellandii

Cành cạch Sunda, Ixos virescens

Chi Microscelis

Cành cạch tai nâu, Microscelis amaurotis (đôi khi gộp trong chi Ixos)

Chi Hypsipetes

Cành cạch Philippine, Hypsipetes philippinus – trước đây trong chi Ixos

Cành cạch Madagascar, Hypsipetes madagascariensis

Cành cạch đen hay chào mào đen, Hypsipetes leucocephalus

Cành cạch Seychelles, Hypsipetes crassirostris

Cành cạch thông thường, Hypsipetes parvirostris

Cành cạch Reunion, Hypsipetes borbonicus

Cành cạch Mauritius, Hypsipetes olivaceus

Cành cạch Nicobar, Hypsipetes virescens

Cành cạch đầu trắng, Hypsipetes thompsoni

Greenbul điển hình và đồng minh

Chi Phyllastrephus (19 loài)

Chi Andropadus (12 loài; có thể đa ngành)

Chi Criniger (5 loài)

Chi Thescelocichla – Greenbul đầm lầy

Chi Chlorocichla (6 loài)

Chi Ixonotus – Greenbul đốm (đặt vào đây không chắc chắn)

Chi Baeopogon (2 loài)

Chi Bleda – chim mỏ cứng (3 loài)

Incertae sedis

Chi Neolestes

Chào mào vòng cổ đen, Neolestes torquatus

Nó có thể là đồng minh của chi Calyptocichla hay không phải là chào mào thật sự.

Tách ra gần đây từ Pycnonotidae

Greenbul mỏ dài ở Madagascar hiện nay được coi là thuộc về nhóm chích Malagasy.

Hiện nay trong chích Malagasy

Chi Bernieria – trước đây trong chi Phyllastrephus

Greenbul mỏ dài, Bernieria madagascariensis

Chi Xanthomixis – trước đây trong chi Phyllastrephus; có thể đa ngành

Greenbul khoang mắt, Xanthomixis zosterops

Tetraka Appert, Xanthomixis apperti

Greenbul tối màu, Xanthomixis tenebrosus

Greenbul đầu xám, Xanthomixis cinereiceps

Incertae sedis

Chi Nicator

Nicator đốm vàng, Nicator chloris

Nicator miền đông, Nicator gularis

Nicator họng vàng, Nicator vireo

(wikipedia)

Tagged ,

Chia sẻ bài viết:

Related Posts

VUI LÒNG LIÊN HỆ ĐỂ ĐƯỢC ĐẶT QUẢNG CÁO TẠI ĐÂY.

Leave a reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*

GALLERY
  • Cuộc thi tuyển chọn “Ý tưởng Quy hoạch & Thiết kế cảnh quan hai bên bờ sông Hàn, TP Đà Nẵng”
  • Skyfarm có thể là tương lai của nông nghiệp đô thị?
  • Tái chế chất thải làm vật liệu xây dựng tại một làng chai nhựa Panama
  • Urban Produce – Xu hướng canh tác mới trong xã hội hiện đại
  • Tìm thấy giống cua nước ngọt mới ở Bình Thuận
  • Trồng cây lên nhà cao tầng, định nghĩa mới về “kiến trúc xanh”
QUẢNG CÁO
HÌNH ẢNH
  • Tìm thấy giống cua nước ngọt mới ở Bình Thuận
  • Hướng dẫn lập bể cá thủy sinh
  • Nước dành cho hồ nuôi cá nước mặn
  • Bệnh của cá nước mặn
  • Thức ăn cho cá biển
Hình ảnh bài viết
  • Cuộc thi tuyển chọn “Ý tưởng Quy hoạch & Thiết kế cảnh quan hai bên bờ sông Hàn, TP Đà Nẵng”
  • Skyfarm có thể là tương lai của nông nghiệp đô thị?
  • Tái chế chất thải làm vật liệu xây dựng tại một làng chai nhựa Panama
  • Urban Produce – Xu hướng canh tác mới trong xã hội hiện đại
  • Tìm thấy giống cua nước ngọt mới ở Bình Thuận
  • Trồng cây lên nhà cao tầng, định nghĩa mới về “kiến trúc xanh”